Chọn ngôn ngữ
THUỐC GIẢM ĐAU KHÁNG VIÊM TAXANZAN HỘP 5 VỈ X20 VIÊN
Thuốc Taxanzan có công dụng giảm đau hạ sốt tương tự như Aspirin. Hoạt chất Paracetamol trong thuốc có cơ chế làm giảm thân nhiệt ở người bệnh bị sốt, tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Thuốc Taxanzan có chứa hai thành phần chính là Paracetamol và Ibuprofen. Trong đó, tác dụng của hai hoạt chất có trong thuốc:
Thuốc được chỉ định trong điều trị đau cơ khớp, đau do chấn thương, thấp khớp, vẹo cổ, bong gân, căng cơ, gãy xương, trật khớp. Dùng để điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức.
Taxanzan được sản xuất bởi Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam, Việt Nam với số đăng ký là VD-5065-08. Thuốc được bào chết dưới dạng viên nén hai lớp và đóng gói theo hộp có 5 vỉ, mỗi vỉ 20 viên.
Dùng Taxanzan cho người lớn: 1 - 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày.
Không dùng quá 10 ngày, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Lưu ý thuốc Taxanzan có thể gây hoa mắt, chóng mặt, lơ mơ, rối loạn thị giác, vì thế phải thận trọng khi điều khiển lái xe và vận hành máy móc.
Ban da và những phẩn ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban dé hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cẩm với salicylat hiếm mẫn cẩm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol da gây giảm bạch cầu trung tính, gidm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giẩm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
5 — 15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa.
Thường gặp: Sốt, mệt mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn, mẫn ngứa, ngoại ban
Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày- ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chẩy kéo dài.
Hiếm gặp: Phù, nỗi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giẩm tiểu câu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cau ua eosin, giảm bạch câu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Taxanzan
Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
Magnesi hydropxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
Các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chẩy máu và gây loét.
Ibuprofen làm tăng nồng độ digoxin huyết tương và làm tăng độc tính của methotrexat.
Furosemid: Ibuprofen làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính củaparacetamol đối với gan.
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thé aspirin, nhưng không có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là -acetyl- benzoquinonimin gay độc nặng cho gan. — lbuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic, cé tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase, và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, thuốc có tác dụng chống viêm tốt và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm khong steroid.
Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nông độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều tri. Paracetamol phân bố trong phân lớn các mô của cơ thể, khoảng 25% kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương của thuốc là 1,25 - 3 giờ; thuốc được thải trừ qua nước tiểu.
Ibuprofen hap thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 — 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 gid, Ibuprofen dao thải rất nhanh qua nước tiểu.
Biểu hiện: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (vi du: 7,5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liễu độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
Điều trị: Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 gid sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl, N-acetylcystein, than hoạt.
Khi dùng quá liều, điểu trị triệu chứng và hỗ trợ. Áp dụng những biện pháp nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc như rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C
3 năm kể từ ngày sản xuất